Những điều cần biết về dược liệu y học cổ truyền dâu rượu

Theo tài liệu cổ y học cổ truyền, dâu rượu còn có tên là giang mai, vị chua, ngọt, tính bình, có tác dụng lý khí, tán ứ, thanh thấp nhiệt.


Những điều cần biết về dược liệu y học cổ truyền dâu rượu

Tên gọi khác của cây dâu rượu

Dâu rượu hiện có nhiều tên gọi khác nhau tùy theo từng quốc gia như dâu tiên (Quảng Bình – Vĩnh Linh), giang mai, thanh mai (Trung Quốc), ko mak ngam, kom gam (Lào). Tên khoa học của chúng là Myrica rubra Sieb, et Zucc, thuộc họ Dâu rượu Myricaceae.
Trong đó tên thanh mai thường chỉ được thấy trong một số sách thực vật (một số giải định cho rằng đây có thể là dựa theo tên Trung Quốc của cây). Trên thực tế, người dân ta không gọi cây này là cây thanh mai, mà thường chỉ gọi là cây dâu, cây dâu rượu hay cây dâu tiên. Theo đó tên họ cũng đổi lại là họ dâu rượu.

Dâu rượu là cây như thế nào?

Theo một số tài liệu giảng dạy Trung cấp YHCT Hà Nội, cây dâu rượu nhỏ cao 0,4 – 0,5m nhưng cũng có thể cao tới 10m. Cành nhỏ thường có phủ lông tơ. Lá xanh tươi quanh năm, nếu những cành già phiến lá nhỏ hơn và dai cứng thì khi còn non hay ở những cành non thì có phiến lá to, hơi mềm. Phiến lá nhỏ chỉ dài 2 – 3cm, rộng 8 – 10cm, phiến lá to dài 5 – 12cm, rộng 2 – 3cm. Mép phiến lá non có răng cưa rõ, phiến lá già răng cưa không rõ. Cuống không rõ hoặc rất ngắn, dài 2 – 10mm. Hoa thường nở vào tháng 10 – 11, mùa quả 11 – 1.
Hoa khác gốc: hoa đực gầy, thưa hoa, hoa cái mọc thành hình đuôi sóc dài 1 – 5cm. Quả có đường kính khoảng từ 0,5 – 1cm, khi xanh có màu xanh, khi chín có màu đỏ tím, trên mặt rất nhiều gợn thoạt trông giống như quả kép của quả dâu tằm (có lẽ vì vậy mà nhân dân gọi là quả dâu). Hạch dày nước và cứng, mọng nước, màu tím đỏ rất đẹp.



Quả dâu diệu

Dâu rượu phân bố ở đâu? Thu hái và chế biến như thế nào?

Theo một số sách cổ trong Y học cổ truyền, cây dâu rượu thường mọc dại tại nhiều tỉnh ở miền Bắc nước ta, nhiều nhất tại một số tỉnh miền Trung như: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên, Vĩnh Linh… Tuy nhiên, chúng ta thường chỉ thấy nhân dân Quảng Bình khai thác dùng trong nước và xuất khẩu. Bên cạnh đó, cây dâu rượu còn mọc ở các nước khác như miền Nam Trung Quốc, Malaysia, Nhật Bản hay Ấn Độ.
Khi quả chín (tháng 12 – 3), người dân Quảng Bình sẽ thu hái về (đặt nón vào phía dưới cây, tuốt quả cho rụng vào nón) phơi khô, sau đó đem đồ cho chín rồi phơi khô lại. Theo kinh nghiệm dân gian, việc đồ như vậy để được lâu không bị mọt.

Công dụng của dâu rượu trong y học cổ truyền

Theo Y sĩ y học cổ truyền Hà Nội, dâu rượu thường được làm thuốc đầu tiên trong “Khai Tống bản thảo” sau đến “Bản thảo cương mục” với tên giang mai. Đây là dược liệu có vị chua, ngọt, tính bình, có tác dụng lý khí, tán ứ, thanh thấp nhiệt. Bất kỳ mùa nào trong năm đều có thể thu lấy vỏ rễ hay vỏ thân, dùng tươi hay khô. Mùa hạ đến, thu lấy quả phơi khô, có thể dùng để chữa đau bụng, lỵ. Trong việc chữa  lở ngứa, người bệnh có thể dùng dùng 8 – 12g vỏ khô sắc với nước uống trong ngày hoặc dùng vỏ thân hay vỏ rễ sắc nước rửa nơi lở ngứa.
Dâu rượu ở nước ta hiện rất ít được dùng làm thuốc. Đến mùa quả chín, trẻ con thường hái ăn hoặc bán để chế rượu uống. Quả chín hái về rửa sạch cho thêm ít đường, thêm ít men rựơu vào để trong vài ngày men rượu chuyển đường trong quả và đường thêm vào thành rượu, rượu này hòa tan các chất trong quả trong đó có các sắc tố anthxyan làm cho rượu có màu tím đỏ đẹp, vị hơi chua và ngọt trông như rượu vang. Đôi khi, người dân mua quả về cho thêm rượu vào ngâm hoặc cũng có thể chế thành mứt.
Dâu rượu vẫn đang được các nhà khoa học nghiên cứu. Hi vọng tương lai không xa sẽ có nhiều phát hiệu mới trong công cuộc điều trị bệnh!
>

Cỏ xạ hương: Khẳng định giá trị văn hóa và hiệu quả chữa bệnh trong YHCT

Tác dụng của cỏ xạ hương không chỉ mang lại giá trị cao về tinh thần, văn hóa mà còn là vị thuốc hỗ trợ điều trị bệnh hô hấp, thần kinh, tiêu hóa, xương khớp…


Cỏ xạ hương: Khẳng định giá trị văn hóa và hiệu quả chữa bệnh trong YHCT

Cỏ xạ hương mang giá trị trong ẩm thực, văn hóa truyền thống


Cỏ xạ hương (Thymus) có tên khoa học là Thymus vulgaris, họ hoa môi, vulgaris được sử dụng rộng rãi trong ẩm thực, trang trí và dược liệu. Đây được xem là loại thảo dược quý trong YHCT cũng như trong y học hiện đại. Mùi hương mà cổ xạ hương tạo ra giúp tinh thần con người thư thái cũng như tạo hương vị hấp dẫn hơn trong các món ăn. Trong các nghiên cứu, cỏ xạ hương mang lại giá trị dinh dưỡng đa dạng, vừa tạo nên hương vị cho món ăn, vừa cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể và là nguyên liệu đắc lực trong việc bảo quản thực phẩm chống hư hỏng, ôi thiu.
Không dừng lại ở việc mang giá trị trong ẩm thực, cỏ xạ hương còn gắn liền với nền văn hóa truyền thống của nhiều nơi trên thế giới. tên hi Thymus (chi Bách lý hương) bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp mang ý nghĩa là “can đảm” hoặc “để tẩy uế”. Từ xa xưa, người Hy Lạp cổ đại và người Ai Cập đã sử dụng tinh dầu xạ hương để ướp xác người chết, đốt trong nghi thức tang lễ, giống như việc đốt hương nhang ở các nước châu Á trong đám tang; hay nhiều nền văn hóa trên thế giới xưa dùng cây xạ hương để làm các nghi lễ tiễn biệt người đã khuất, sắc hoa màu tím nhạt của chúng được cho là nơi yên nghỉ cho các linh hồn.
Bên cạnh đó, người cổ đại thời Trung Cổ tin rằng xạ hương mang giá trị nâng đỡ tinh thần và nuôi dưỡng sự can đảm. Có lẽ chính điều này mà các những chiếc khăn quàng cổ mà các quý bà trao tặng cho các hiệp sĩ của triều đình thường thêu một nhành cỏ xạ hương bên cạnh con ong để biểu tượng cho lòng dũng cảm và sự can đảm của họ.

Cỏ xạ hương mang giá trị cao về tinh thần và sức khỏe

Cỏ xạ hương không chỉ dùng trong thời kỳ hiện đại mà đã được sử dụng làm thuốc từ thế kỷ đầu tiên trước Công nguyên. Đối với người Hy Lạp, đây là vị thuốc giúp cải thiện trạng thái tinh thần, điều trị chứng trầm cảm, lo âu và làm tỉnh những trường hợp bị ngất hoặc dùng sau cơn động kinh. Tác dụng nâng cao sức khỏe của cỏ xạ hương còn được truyền tải trong các câu truyện cổ của Hà Lan và Đức như hình ảnh chiếc giường có cỏ xạ hương không thể thiếu trong ngôi nhà của các nàng tiên. Từ thời Trung Cổ, con người đã biết dùng cỏ xạ hương đặt dưới gối để giúp người nằm có giấc ngủ ngon và tránh gặp những cơn ác mộng. Từ thời Trung Cổ ở Châu Âu, cỏ xã hương được dùng để chữa các bệnh như xương khớp, rối loạn tiêu hóa, điều hòa kinh nguyệt, ho và cúm. Điều trị các vấn đề tiêu hóa, nhiễm trùng đường hô hấp bằng cỏ xạ hương ở những thế kỷ sau và đóng vai trò sát khuẩn (tinh dầu xạ hương) trong điều trị thương tích chiến trường trong chiến tranh thế giới thứ nhất. Hiện các gia đình ở châu Âu, Úc, Mỹ thường có một chậu cỏ xạ hương trong góc nhà để tạo mùi thơm và đuổi côn trùng.

Xạ hương khô
Theo các Y sĩ Y học cổ truyền, y học ngay nay sử dụng cỏ xạ hương để điều trị ho, cảm lạnh, cúm, trị liệu xoa bóp, viêm phế quản, hen phế quản, giảm có thắt cơ trơn dạ dày và ruột nhờ chứa tinh dầu thơm (thymol, carvacrol, borneol, geraniol…). Bên cạnh đó trong cỏ xạ hương còn chứa nhiều chất flavonoid có tính chống ôxy hóa và được sử dụng làm hương liệu thơm cho xà phòng, nước hoa, nước súc miệng, mỹ phẩm, kem đánh răng…

Sử dụng cỏ xạ hương như thế nào?

Trà: Dùng 1 muỗng cà phê lá xạ hương khô hoặc 2 muỗng cà phê lá xạ hương tươi hãm trong phích nhỏ 300ml. Sau khi xạ hương ngấm thì đổ ra cốc, có thể thêm chút mật ong sẽ dễ uống hơn, ngon hơn. Trong trường hợp ho có thể dùng ngày uống 3 lần, mỗi lần 100ml.
Tạo mùi thơm giúp thư giãn tinh thần: cho nước vào bề mặt đĩa xông của đèn xông tinh dầu, sau đó nhỏ 5 – 7 giọt tinh dầu xạ hương, bật đèn để mùi hương lan tỏa trong phòng. Ngoài ra, bạn có thể rang muối nóng già, đặt lên muối vừa rang 2 – 3 cành cỏ xạ hương tươi.
Thuốc sắc hoặc chế phẩm chiết xuất từ cỏ xạ hương: Cỏ xạ hương thường được kết hợp với các loại thảo dược khác để điều trị các bệnh về hô hấp. Với phương thức này, bạn cần tuân thủ theo hướng dẫn của thầy thuốc y học cổ truyền.
Có thể thấy cỏ xạ hương mang lại giá trị to lớn không chỉ riêng ẩm thực, tinh thần văn hóa mà còn có công dụng điều trị các bệnh. Tuy nhiên cũng giống như các loại tinh dầu khác, tinh dầu xạ hương được khuyến cáo không nên sử dụng liều cao hoặc sử dụng trong thời gian dài để đảm bảo an toàn sức khỏe.


>

Ngải cứu – vị thuốc “cứu tinh” của người nghèo

Ngải cứu là loại cây gia vị thường được dùng trong các món ăn của người Việt Nam. Ngoài ra ngải cứu còn được biết đến là một vị thuốc cứu tinh, đặc biệt hiệu quả trong điều trị xương khớp, giảm đau và an thần.


Ngải cứu – vị thuốc “cứu tinh” của người nghèo

Cây ngải cứu được trồng rất nhiều ở nước ta, nó là loại cây rẻ tiền và rất dễ tìm. Trong Đông y, ngải cứu tính hơi ôn, vị cay. Sau đây là một số bài thuốc từ ngải cứu.

Chữa bệnh cho phụ nữ


Theo YHCT, ngải cứu được dùng làm thuốc ôn khí huyết, điều kinh, an thai, dùng chữa đau bụng do hàn, kinh nguyệt không đều. Đối với những người bị rối loạn kinh nguyệt, đau bụng khi đến kỳ kinh nguyệt có thể dùng bài thuốc sau: Lấy 10g ngải cứu khô sắc với nước hoặc hãm với nước sôi uống như trà, uống ba lần trong ngày.
Bên cạnh đó, ngải cứu còn là thuốc an thai, chữa chứng ra máu, đau bụng khi mang thai.
Thai phụ nên dùng bài thuốc sau: 15g ngải cứu, 15g lá tía tô, thêm 600ml nước lã. Sau đó, đun cho tới khi chỉ còn khoảng 100-150ml, chia uống làm 3-4 lần trong ngày.
Các Y sĩ y học cổ truyền Hà Nội còn cho biết, ngoài công dụng điều kinh, ngải cứu còn được dùng làm thuốc giúp sự tiêu hoá, chữa đau bụng, nôn mửa.

Ngải cứu điều trị xương khớp

Trong các tài liệu Trung cấp Y học Cổ truyền có viết, trong ngải cứu chứa chất tamin có tác dụng chống phù nề, mineol chống quá trình xơ hóa, làm giảm đau và làm mềm gân, thyon có tác dụng kích thích gân cơ, dây chằng giúp phục hồi cử động sớm.
Trà ngải cứu
Ngoài ra thì ngải cứu còn có tác dụng kích thích, tăng cường cơ bắp và sức đề kháng cho cơ thể bởi trong ngải cứu có chứa các thành phần thujone, tanacetone, azulene và cadinene. Bên cạnh đó, bạn nên uống trà ngải cứu thường xuyên bởi nó có tác dụng lưu thông mạch, giảm viêm sưng, chống lại được nhiều bệnh tật.

Ngải cứu tốt cho dạ dày và tiêu hóa

Khi ăn ngải cứu mọi người sẽ thấy vị đặc trưng là đắng, chính chất đắng và tinh dầu ngải cứu lại là vị “cứu tinh” chống viêm loét dạ dày hiệu quả, lợi tiểu, nhuận tràng.
Trong Y học cổ truyền còn sử dụng cây ngải cứu với mục đích chống giun sán. Dùng nước ép từ lá ngải cứu uống trong vài ngày sẽ giúp loại bỏ giun trong đường ruột.

Giúp an thần giảm đau

Chất histamin và acetylcholin trong ngải cứu khô là hai chất thường dùng trong các loại thuốc kháng sinh, giảm đau, an thần. Chính vì vậy, người ta thường dùng khói ngải cứu để chữa bệnh đau đầu, ân thần, giảm đau nhức. Tinh dầu ngải cứu có tác dụng kháng khuẩn đối với phế cầu, trực khuẩn lao và một số chủng vi khuẩn khác.

Bác sĩ y học cổ truyền đưa ra một số lưu ý và lời khuyên khi dùng ngải cứu

Ngải cứu có nhiều tác dụng chữa bệnh. Tuy nhiên theo các bác sĩ Đông y thì ngải cứu nếu dùng trong thời gian dài, quá liều có thể gây ngộ độc. Người bị trúng độc ngải cứu thường có những biểu hiện, miệng và họng bị kích thích nhẹ, họng người bệnh có cảm giác khô, khát.
Sau khi dùng thuốc khoảng nửa giờ, xuất hiện cảm giác khó chịu ở vùng thượng vị, đau bụng, lợm giọng, buồn nôn, nôn… do dạ dày, ruột bị viêm cấp tính. Độc tính của ngải cứu tác động rõ nhất đối với thần kinh trung ương, khiến cho bệnh nhân lên cơn co giật.
Người đang bị rối loạn đường ruột cấp tính thì lưu ý không nên dùng ngải cứu. Việc điều trị bất cứ bệnh tật nào bằng ngải cứu không nên sử dụng kéo dài bởi vì nó có thể gây ra rối loạn tiêu hóa hoặc rối loạn thần kinh. Nếu dùng ngải cứu quá mức cần thiết nó có thể gây ra nhức đầu và viêm niêm mạc dạ dày. Người có nội nhiệt, cao huyết áp thì không nên dùng.

>

Y học cổ truyền sử dụng Hoàng kỳ điều trị bệnh thận mạn

Trong Y học cổ truyền, hoàng kỳ được coi là vị thuốc bổ lâu đời. Qua nhiều nghiên cứu lâm sàng và thực nghiệm cho thấy hoàng kỳ có các tác dụng sau trong điều trị bệnh thận mạn.
Y học cổ truyền sử dụng Hoàng kỳ điều trị bệnh thận mạn
Giảm protein niệu (đạm niệu):
Protein niệu không chỉ được coi là dấu hiệu quan trọng tổn thương thận, mà cũng là một yếu tố làm cho bệnh lý thận nặng lên. Ảnh hưởng của hoàng kỳ trong việc giảm mức độ protein niệu có thể có lợi ích trong việc làm chậm sự tiến triển của bệnh thận mạn.
Theo Y sĩ Y học cổ truyền Hà Nội thì sử dụng hoàng kỳ (40g/ngày) hoặc kết hợp với đương quy trong 12 tuần, có tác dụng làm giảm đạm niệu, tăng độ lọc cầu thận, làm chậm quá trình diễn tiến của bệnh.
Giảm lipid máu:
Hoàng kỳ có thể cải thiện rối loạn chuyển hóa lipid do tác động lên thụ thể tại gan.
Chống viêm và điều hòa miễn dịch tại thận:
Hoàng kỳ ức chế các cytokine gây viêm và có tác dụng chống oxy hóa mạnh mẽ trong các tế bào biểu mô.
Tác dụng bảo vệ chống lại tổn thương thận:
Nghiên cứu cho thấy dùng hoàng kỳ (40g/ngày) giúp cải thiện chức năng thận. Hoàng kỳ có thể duy trì mức độ ổn định của eGFR và trì hoãn việc bắt đầu điều trị thay thế thận ở những bệnh nhân CKD giai đoạn 4 tiến triển.
Tác dụng lợi tiểu:
Hoàng kỳ cải thiện cân bằng nước và natri, làm tăng lượng nước tiểu.
Kiểm soát huyết áp:
Ở liều thấp hoàng kỳ có tác dụng tăng huyết áp nhẹ. Với liều lớn hơn 30g/ngày hoàng kỳ làm hạ huyết áp ổn định.
Phục hồi tổn thương tái tưới máu do thiếu máu cục bộ:
Hỗn hợp của hoàng kỳ và đương quy (30g/ngày/lần/3 tháng) đã được chứng minh bảo vệ thận chống lại tổn thương thiếu máu cục bộ và tăng phục hồi chức năng và mô học sau khi thận tổn thương do thiếu máu cục bộ.
Tác động lên quá trình xơ hóa thận:
Hoàng kỳ và đương quy tác động trên biểu hiện TGF-1 – một chất điều chỉnh quan trọng ảnh hưởng đến sự tiến triển của xơ thận.
Hoàng kỳ và hỗn hợp của hoàng kỳ với các loại thuốc  khác như đương quy và xuyên khung có thể có vai trò có lợi trong việc làm chậm sự tiến triển của CKD. hạn chế kích hoạt viêm, điều hòa miễn dịch nội tại thận, giảm đạm niệu, và tăng albumin huyết và giảm lipid máu, tăng độ lọc cầu thận, lợi tiểu, hạ áp….
Rễ hoàng kỳ

Bài thuốc Y học cổ truyền sử dụng hoàng kỳ điều trị thận mạn

Y học cổ truyền Hà Nội hướng dẫn bài thuốc sử dụng hoàng kỳ chữa bệnh thận mạn:
Trị chứng tiểu tiện bí: Lấy 6g hoàng kỳ, thêm 2 chén nước sắc còn 1 chén, uống khi thuốc còn nóng. Trẻ nhỏ chỉ uống một nửa.
Trị chứng tiểu ra máu hoặc nước tiểu lẫn máu: Hoàng kỳ, hoàng liên tán nhỏ, trộn với nước rồi nặn thành viên bằng hạt đậu xanh, mỗi lần uống 30 viên.
Trị chứng tiểu ít: Hoàng kỳ, nhân sâm nghiền nhỏ. Lấy vài lát củ cải, thêm một ít mật ong rồi sao qua. Sau đó tán nhỏ, uống với nước muối dưa chua.
Trị chứng tiểu đạm, cao huyết áp: Hoàng kỳ và đương quy tán bột hoặc sắc nước (30g – 40g/ngày/lần/3 tháng).
Trị phù thũng: Nước sắc hoàng kỳ 6 – 12g/ngày.
Tương tác thuốc: tránh dùng chung với thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali. Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi sử dụng đồng thời với thuốc chống đông máu, kháng tiểu cầu, hoặc thuốc chống huyết khối.
>

Ngân hạnh là vị thuốc quý trong YHCT giúp bổ tỳ phế

Ngân hạnh còn gọi là bạch quả, do vỏ quả có màu trắng nõn; là vị thuốc trong YHCT giúp bổ tỳ phế, điều trị các bệnh đái són, đại tiện ra máu, hen phế quản…
Ngân hạnh là vị thuốc quý trong YHCT giúp bổ tỳ phế

Đôi nét về vị thuốc ngân hạnh

Ngân hạnh lên tên thực vật Ginkgo biloba L. và tên dược Semen Ginkgo, cây có nguồn gốc từ Trung Quốc. Về sau được di thực đến nhiều nước như Nhật, Triều Tiên…, ở Việt Nam cây được trồng tại Sapa, Đà Lạt. Quả, hạt, nhân, lá cây đều là những vị thuốc quý.
Y sĩ Y học cổ truyền Hà Nội cho biết, trong Bản thảo Cương Mục của Lý Thời Trân thời nhà Minh – Trung Hoa đã viết: “Ngân hạnh ăn chín ấm phổi ích khí, trị ho hen, bớt đi đái nhiều, chữa bạch đới, di tinh. Ăn sống hạ đờm, tiêu độc, sát khuẩn…”. Trong phương pháp điều trị của y học cổ truyền, ngân hành được sử dụng để chữa các bệnh đái són, đại tiện ra máu, hen phế quản, viêm phế quản mạn tính, lao phổi, di tinh, bạch đới…
Những nghiên cứu và phân tích trong y học hiện đại cũng cho biết: thành phần hóa học trong 100g ngân hạnh thấy chứa glucid 71,2g, protein 13,4g, tro 3,4g, chứa lipid 3g, chất xơ 1g, các khoáng chất như kali, sắt, calcium, phospho, vitamin B1, B2…, cung cấp 365 calo. Bên cạnh đó ngân hạnh còn có một loại chất kiềm mang độc tố, trong đó phôi hạt màu xanh mang hàm lượng cao nhất. Do đó trước khi ăn ăn hạnh, người dùng chú ý cần loại bỏ nhân phôi đó đi, đặc biệt trẻ nhỏ không cho dùng.

Bài thuốc YHCT có dùng ngân hạnh

Dùng bồi bổ cho người phế thận suy yếu: Rang chín hạt ngân hạnh để ăn hoặc nấu chè sâm ngân hạnh ăn.
Chữa ho hen có đờm, bổ phế: Hạt ngân hạnh 200g, hồng táo 100g, ngân hạnh bóc bỏ vỏ ngoài, hồng táo bỏ hạt thái mỏng. Cho các tất cả các nguyên liệu cùng 1 lít nước bỏ ngân hạnh vào đun sôi đến khi ngân hạnh có màu trong suốt thì cho hồng táo, cùng đường trắng 150g khuấy đều, một ít tinh bột, nấu thành chè sử dụng cho 3-4 người ăn.
Hoặc Bài thuốc Y học cổ truyền: ngân hạnh 9g đập vỡ, khoản đông hoa 9g, ma hoàng 6g, cam thảo 3g, sắc uống.
Điều trị đái són: Ngân hạnh sao, mỗi tuổi 1 hạt, nhiều nhất không quá 7 hạt, bỏ vỏ cứng, giã nát. Uống vào sáng sớm cùng với nước sữa đậu nành pha đường. Uống liên tục sẽ có tác dụng.
Điều trị đại tiện ra máu: Ngân hạnh 15g đập vỡ, địa du 15g, cây dành dành 6g, sắc uống vào hai buổi sáng và chiều hàng ngày.

Bài thuốc Y học cổ truyền điều trị đại tiện ra máu từ ngân hạnh
Điều trị di tinh: Ngân hạnh 9g đập vỡ, khiếm thực 15g, phúc bồn tử 6g, tổ bọ ngựa 6g (tang phiêu diêu), sắc uống.
Chữa váng đầu chóng mặt: Ngân hạnh 3 hạt, cùi nhãn 8 quả, thiêm ma 3g, ăn vào lúc đói buổi sáng.
Điều trị bạch đới quá nhiều: Nhân ngân hạnh sao 10 hạt, hạt bí đao 30g, sắc uống ngày 2 lần (sáng, chiều).
Chữa đầu mặt lở ngứa: Ngân hạnh sống 10 hạt, giã nát bôi.
Ngân hạnh hiện được rất nhiều các Y sĩ y học cổ truyền đánh giá cao trong tác dụng điều trị. Đồng thời, vị thuốc này cũng được các giảng viên Trung cấp Y học cổ truyển Hà Nộigiới thiệu trong các buổi học thực hành hay những bệnh án có sử dụng ngân hạnh. Có thể nói, đây là vị thuốc khá được ưu ái nhưng không vì thế mà bạn tùy ý sử dụng, hãy đến các cơ sở y tế, bệnh viện uy tín để có thể khám và điều trị chính xác nhất.
>

Phong thuỷ (Bộ tải về đầy đủ)



1. Cẩm nang tử vi trọn đời.pdf
2. Dam-thien-thuyet-dia-luan-nhan.pdf
3. Bo_tri_noi_that_van_phong_theo_phong_thuy.pdf
4. 162-cach-Sap-xep-nha-cua-theo-phong-thuy.pdf
5. Chuyen hoa thanh phuc.pdf
6. Dia loi.pdf
7. 499-dieu-cam-ky-trong-phong-thuy.pdf
8. Bat-trach-minh-canh-kim-oanh-ky.pdf
9. 12-con-giap-theo-lich-van-nien-dam-lien-hong-khanh.pdf
10. Dia loi.pdf
11. Dam-thien-thuyet-dia-luan-nhan.pdf
12. 1000-cau-hoi-ve-phong-thuy-ung-dung.pdf
13. Dia ly toan thu tap 2.pdf
14. Dia ly toan thu tap 3.pdf
15. Chuyen hoa thanh phuc.pdf
16. Bo_tri_noi_that_van_phong_theo_phong_thuy.pdf
17. Dia-ly-chinh-tong-chon-huong-nha-dat-theo-quan-niem-co.pdf
18. Dia ly toan thu tap 1.pdf
19. Cẩm nang tử vi trọn đời.pdf
20. Dự Đoán Tương Lai Bằng Phương Pháp Số Hóa.pdf
21. Huong-dan-doc-chu-dich-du-doan-hoc-thieu-vi-hoa.pdf
22. Địa lý toàn thư.pdf
23. Địa lý dương trạch.pdf
24. Duong-trach-tam-yeu.pdf
25. Đổi vận cho người mệnh khuyết - Quyển thu đông.pdf
26. Huong dan su dung thuoc Lo Ban.pdf
27. Đổi vận cho người mệnh khuyết - Quyển Xuân Hạ.pdf
28. HOA CANH PHONG THUY.pdf
29. KIEN TRUC PHONG THUY - MY THUAT.pdf
30. Khai-niem-ve-phong-thuy-500x554.jpg
31. Menh mo phong thuy yeu quyet.pdf
32. La Ban Phong Thuy.pdf
33. Huong-gio-mach-nuoc-the-dat-trong-nghe-thuat-kien-truc-xay-dung-nha-o.pdf
34. Ly-thuyet-tam-nguyen-cuu-van-nguyen-ly-du-bao-co.pdf
35. Mộ táng phong thủy toàn thư - Thái Luân Thi.pdf
36. KHÁI NIỆM PHONG THỦY.pdf
37. Nghe thuat su dung mau sac trong cuoc song.pdf
39. Nhap Trach Khai Truong.pdf
40. Phong thủy - Nghệ Thuật Sắp Xếp của Người Trung Hoa.pdf
41. Phong thuy Duong Trach- Bat Trach Minh Kinh.pdf
42. Phong Thủy Học - Tuệ Duyên.pdf
43. Phong thủy đại sư Lưu Bá Ôn (Trọn bộ 2 tập). Tập 1.pdf
44. Phong thủy đại sư Lưu Bá Ôn (Trọn bộ 2 tập). Tập 2 .pdf
45. Phong Thủy Huyền Không Phi Tinh - Elizabeth Moran, 422 Trang.pdf
46. Phong thuy cho BAN GAI TRE.pdf
47. Phong thủy toàn tập. Nghệ thuật bài trí nhà cửa theo khoa học phương Đông .pdf
48. Phong thủy ứng dụng.pdf
49. Phong thuy ung dung trong kien truc hien dai.pdf
50. Phong-thuy-cac-cach-hoa-giai-vu-duc-huynh.pdf
51. Phong Thủy Toàn Thư.pdf
52. Phong Thủy Thực Vật - Lý Đức Hùng.pdf
53. phong-thuy-cat-tuong-ths-vu-duc-huynh.pdf
54. phong_thuy_toan tap.pdf
55. phong-thuy-toan-tap.pdf
56. Phong-thuy-tai-vuong-lam-nha-mua-nha-can-biet-tran-sinh.pdf
57. Phong-thuy-toan-thu-dong-di-lam.pdf
58. Phong-thuy-viet-nam-duoi-goc-do-khoa-hoc.pdf
59. Phong-thuy-thuc-dung-stephanie-roberts.pdf
60. phong-thuy-toan-thu-thieu-vi-hoa.pdf
61. Phong-thuy-san-vuon.pdf
62. Phong-thuy-va-tai-loc-eric-shaffert.pdf
63. Phong-thuy-vuon-canh-luong-trong-nhan.pdf
64. Tủ sách tứ khố toàn thư Trung Quốc. Hiệp kỷ biện phương thư [Hiệp kỉ biện phương thư. Trạch cát. Xem ngày, chọn ngày] (Trọn bộ 2 tập). Tập 1.pdf
65. Tủ sách tứ khố toàn thư Trung Quốc. Hiệp kỷ biện phương thư [Hiệp kỉ biện phương thư. Trạch cát. Xem ngày, chọn ngày] (Trọn bộ 2 tập). Tập 2.pdf
66. Su-dung-la-ban-phong-thuy.pdf
67. HẨM THỊ HUYỀN KHÔNG HỌC.pdf
68. Ta Ao Dia ly huyen co -Thieu Vi Hoa.pdf
69. Thai At than kinh.pdf
70. Tìm Hiểu Cổ Dịch Huyền Không Học (NXB Đại Học Quốc Gia Hồ Kinh Quốc, 554 Trang.pdf
71. Thien thoi Dia loi Nhan hoa -Bach Tuyet.pdf
72. Trang-tri-noi-that-theo-phong-thuy.pdf
73. Xay-dung-nha-o-theo-phong-thuy-dia-ly-thien-van.pdf
74. Ung-dung-phong-thuy-trong-bai-tri-van-phong-lam-viec.pdf
75. thiet_ke_logo_phong_thuy_full.pdf
76. Trach van tan an.pdf
77. Ung-dung-phong-thuy-vao-doi-song-thiet-ke-nha-cua-va-cong-viec.pdf
>

12 Con Giáp Theo Lịch Vạn Niên

12 Con Giáp Theo Lịch Vạn Niên


          Cổ nhân cho rằng: "Trên tỏ thiên văn, dưới tường địa lý, ngồi trù tính trong chốn màng trướng, mà quyết thành mọi chuyện ở thế gian" chính là mục tiêu mà suốt đời họ mong đạt đến. Điều này đủ chứng tỏ thiên văn lịch pháp có tác dụng quan trọng biết bao trong đời sống con người. Thực tế cũng cho thấy đúng như vậy. Bất luận là Hạ Lịch của Trung Quốc hay là Lịch Gregorius thông dụng hiện nay trên thế giới, trong phạm vi của mình, chúng đều thể hiện một vai trò không thể thay thế nhằm duy trì sự hài hòa của xã hội.
          Hiện nay, Trung Quốc đã sử dụng Dương Lịch, lịch pháp tiêu chuẩn được thống nhất trên toàn thế giới, nhưng đồng thời vẫn tiếp tục sử dụng Nông Lịch có từ thời nhà Hạ (thường gọi là Âm Lịch). Ngày nay, người Trung Quốc trên khắp thế giới luôn xem tết Âm Lịch là lễ tết truyền thống của dân tộc. Vào ngày nay, những người con xa xứ vượt dặm đường xa xôi trở về quê hương, đoàn tụ cùng gia đình trong sự náo nức, tấp nập vô cùng khiến nhân dân các nước khác phải hết sức kinh ngạc.
           Để quảng bá văn hoá truyền thống và hoà nhịp với bước đi của thời đại, tác giả biên soạn quyển "Lịch vạn niên thực dụng 1801 - 2100" kết hợp giữa Dương Lịch và Âm Lịch này. Phần đầu quyển lịch dùng hình thức bảng biểu trình bày rõ ràng sự khác nhau giữa Dương Lịch và Âm Lịch bằng sự đối chiếu qua lại, kèm giải thích ngắn gọn. Dưới mỗi bảng, tác giả đều giới thiệu những kiến thức thông dụng trong cuộc sống hằng ngày, rất sinh động và thiết thực. Cuốn sách còn giới thiệu các kiến thức về Thiên Can, Địa Chi và Bát Quái. Phần cuối sách liệt kê nhiều bài thuốc dân gian, mong mang lại niềm hy vọng cho những ai đã mắc bệnh lâu ngày. Nói tóm lại, quyển sách vừa chứa đựng nhiều tri thức, vừa thiết thực và thú vị, có thể gọi là một ấn phẩm phổ thông thiết dụng không dễ có.

Link Download: Tại đây
>

499 điều cấm kỵ trong phong thủy

     

Phong thuỷ học là một loại hình văn hoá truyền thống thần bí, phong thuỷ học còn là một môn khoa học tổng hợp.

       Phong thuỷ học bao gồm những nội dung tổng hợp về các môn khoa học mà nhân loại đã biết như vật lý học địa cầu, thuỷ văn địa chất học, địa cầut ừ trường học, cảnh quan môi trường học, kiến trúc học, tin tức học, thiên văn học, khí tượng học, quang điện vi sóng học, y học; ngoài ra nó cũng bao hàm cả những môn văn hoá thần bí mà loài người chưa biết hoặc mới biết một nửa, ví dụ như chiêm tinh và tướng số học, khí công học, khoa học nhân thể, sinh vật từ trường học, sinh mệnh tin tức học...

      Trăng tròn hay khuyết là sự chuyển động kiểu đối ứng đối với sự lên xuống của thuỷ triều; Mặt trời mọc hay lặn là sự điều tiết liên động đối với khí hậu nhiệt độ trái đất; Sự biến động của các ngôi sao đặc biệt như sao chổi là sự tác dụng lực đặc biệt đối với khí hậu và từ trường trái đất; Sự biến đổi thiên văn là những tai biến của địa cầu (như lũ lụt, hoả hoạn, ôn dịch, động đất...), từ đó ảnh hưởng rất nặng nề đến con người và xã hội; Mối quan hệ đối ứng giữa tình trạng thông gió và ánh sáng của căn phòng, vị trí sắp đặt giường và sự xoay chuyển của trái đất có ảnh hưởng đến tầng vỏ não và tâm sinh lý của con người; Lại ví như các mối quan hệ phong thuỷ và bệnh tật, khí hậu và tâm lý, tâm lý và xã hội, khí tượng và kinh tế... không hề hiển thị ra một cách rõ ràng mối quan hệ có tính tất nhiên và quy luật giữa phong thuỷ tự nhiên và xã hội loài người. Đây chính là những nội dung chủ yếu mà môn phong thuỷ học - một môn khoa học tổng hợp - nghiên cứu.

        Link Download: Tại đây
>

100 Câu Hỏi - Đáp Về Phong Thủy Nhà Ở Hiện Đại

   

      Nội dung chủ yếu của cuốn sách này liên quan đến nhiều phương diện như việc trang trí nhà cửa, biệt thự, phòng làm việc, cửa hàng, quán bar, quán trà, nơi vui chơi giải trí..., đồng thời xuất phát từ góc độ mỹ thuật hiện đại tiến hành phân tích và tổng kết toàn diện về vấn đề phong thủy của những phương diện kể trên.

      Cuốn sách này gồm 10 chương sau:

  • Chương 1: Hỏi - đáp về các khái niệm phong thủy
  • Chương 2: Hỏi - đáp thuật phong thủy trong ngoại cảnh nhà ở
  • Chương 3: Hỏi - đáp về thuật phong thủy trong cửa ra vào và cửa sổ
  • Chương 4: Hỏi - đáp về phong thủy huyền quan
  • Chương 5: Hỏi - đáp về thuật phong thủy cho phòng khách
  • Chương 6: Hỏi - đáp về phong thủy cho phòng ngủ
  • Chương 7: Hỏi - đáp về phong thủy phòng làm việc (thư phòng)
  • Chương 8: Hỏi - đáp về phong thủy phòng bếp và phòng vệ sinh
  • Chương 9: Hỏi - đáp về phong thủy phòng ăn
  • Chương 10: Những ví dụ điển hình của nhà ở của Trung Quốc hợp phong thủy

      Link Download: https://licklink.net/Npw0RJ8qRCT
>

162 cách sắp xếp nhà cửa theo phong thủy


       Sắp xếp đồ đạc trong nhà gọn gàng, ngăn nắp sẽ tạo tính thẩm mỹ cho không gian, kiến trúc ngôi nhà của bạn. Không những vậy, đồ đạc trong nhà còn ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, tâm lý của các thành viên trong gia đình bạn. Do đó, sắp xếp đồ đạc trong nhà hợp phong thủy luôn được nhiều người quan tâm bởi điều đó sẽ ảnh hưởng đến tài lộc của gia đình. Cuốn sách "162 cách sắp xếp nhà cửa theo phong thủy" đưa ra 162 cách sắp đặt nhà cửa liên quan đến sức khỏe thể chất và tinh thần của con người bằng cách vận dụng các nguyên lý phong thủy như khí, năng lượng, các yếu tố tự nhiên, khoa học.

       Cuốn sách cũng chỉ rõ mối liên hệ mật thiết giữa cách sắp xếp nhà cửa với sức khỏe cảu mọi thành viên trong gia đình bạn. Vì vậy, hiểu và ứng dụng đúng phong thủy để sắp xếp nhà cửa sẽ giúp bạn có được sức khỏe và tinh thần tốt, hạn chế những nguyên nhân dẫn đến trạng thái đau khổ, căng thẳng, bực bội hay khơi gợi những ký ức đau buồn dễ làm bạn trở nên trầm uất, kiệt sức. Đây là cuốn sách mang tính thực tế, ứng dụng cao giúp bạn có được niềm vui, hạnh phúc và sức sống trong chính ngôi nhà của mình.

        Link Download: https://licklink.net/7Erk
>
Powered by Blogger.

Download

Search This Blog

Blog Archive

Sports

Gallery

Business

Popular Posts

About US

Blogroll

Recent Posts

Contact

Text Widget

Sample Text

Contact Form

Name

Email *

Message *

Followers

Technology

Lifestyle

Popular Posts

Ordered List

Pages

Definition List

Pages - Menu

Latest Post

Pages

Popular Posts